- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T ly hôn anh Trịnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Trịnh Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 3 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T– sinh năm 1980.
Trú quán: Thôn M, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trịnh Văn T – sinh năm 1977.
Trú quán: Thôn B, xã P, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57 và Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T và bị đơn anh Trịnh Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con cái: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Chị Nguyễn Thị T chịu T bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng hiện tại chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002287 ngày 28 tháng 02 năm 2019. Vì vậy chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Văn T không phải nộp tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THA DS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đ – Y; - UBND xã P – V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |