- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Thân Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29 /2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 67/2019/ TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Xóm L, thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. -Bị đơn: Anh Thân Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Xóm L, thôn Đ, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Thân Văn T. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Thân Văn T thuận tình ly hôn. -Con chung: Anh Thân Văn T được nuôi hai con chung của vợ chồng là Thân Thị Hải Y, sinh ngày 11/12/2009 và Thân Thanh T, sinh ngày 02/10/2011. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Thân Văn T. Chị Nguyễn Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. -Án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 05288 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Việt Yên; -Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã H; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Các đương sự; -Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vũ Văn Hợp |