- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và ah Bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nh, sinh năm 1988 ĐKHKTT: Xóm B, xã T, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1985 ĐKHKTT: Xóm B, xã T, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị Nh và anh Bùi Văn H có 02 con chung là Bùi Ngọc L, sinh ngày 12/10/2009 và Bùi Tuấn L, sinh ngày 15/5/2014. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con Bùi Ngọc L cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Bùi Tuấn L. Chị Nh và anh H không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được thực hiện theo luật định. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4: Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Nh tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 0004831 ngày 18/3/2019, nay được khấu trừ và chị Nh được hoàn trả lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã T, Tân Lạc, Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 9/01/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |