- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hà Thị P - Lương Văn N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 93/2019/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị P (Tên gọi khác: Hà Thị Lưu P)
Sinh năm: 1973 Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Anh Lương Văn N
Sinh năm: 1972 Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Nguyên đơn chị Hà Thị P có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
Nguyên đơn chị Hà Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được miễn tiền tạm ứng án phí.
3. Nguyên đơn chị Hà Thị P, bị đơn anh Lương Văn N có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Phong |