- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Bảo Quốc xin ly hôn chị Trần Thị Thắm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bảo Q và chị Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN NGỌC HỒI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Anh Trần Bảo Q, sinh năm: 1981; Địa chỉ và nơi làm việc: thị trấn B, huyện K, tỉnh Đ .
- Chị Trần Thị T, sinh năm: 1987; Địa chỉ và nơi làm việc: thôn 5, thị trấn P, huyện N, tỉnh K.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Bảo Q và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Bảo Q và chị Trần Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về chia tài sản chung và về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4.Về án phí ly hôn: Anh Trần Bảo Q và chị Trần Thị T mỗi người chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh Q nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền anh Q đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000374 ngày 16/7/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum. Hoàn trả cho anh Trần Bảo Q số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - UBND xã Nâm N’Jang; - Lưu hồ sơ./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |