vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M (Giấy chứng nhận kết h n số: 69, Quyển số 01/2014 mang tên Lê Cao Minh - Tống Nữ Mỹ Tiên do Ủy ban nhân dân phường S ng Bờ, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26 tháng 11 năm 2014).

C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M có 02 (hai) người con chung các cháu tên là Lê Ngọc Tường Vy – Sinh ngày: 17/8/2015 và Lê Minh Khoa – Sinh ngày: 16/4/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Nữ Mỹ T - Lê Cao M"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M (Giấy chứng nhận kết h n số: 69, Quyển số 01/2014 mang tên Lê Cao Minh - Tống Nữ Mỹ Tiên do Ủy ban nhân dân phường S ng Bờ, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26 tháng 11 năm 2014).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN MANG YANG
TỈNH GIA LAI
Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ
Mang Yang, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tống Nữ Mỹ T - Sinh ngày: 15/9/1988

Địa chỉ: Thôn S, xã Y, huyện Y, tỉnh L.

Bị đơn: Anh Lê Cao M - Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn S, xã Y, huyện Y, tỉnh L

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật h n nhân và gia nh.

- Căn cứ vào iểm b khoản 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M (Giấy chứng nhận kết h n số: 69, Quyển số 01/2014 mang tên Lê Cao Minh - Tống Nữ Mỹ Tiên do Ủy ban nhân dân phường S ng Bờ, thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai cấp ngày 26 tháng 11 năm 2014).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M có 02 (hai) người con chung các cháu tên là Lê Ngọc Tường Vy – Sinh ngày: 17/8/2015 và Lê Minh Khoa – Sinh ngày: 16/4/2017.

Giao con chung là cháu Lê Ngọc Tường Vy – Sinh ngày: 17/8/2015 và Lê Minh Khoa – Sinh ngày: 16/4/2017 cho chị Tống Nữ Mỹ T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục con cho ến khi con chung thành niên hoặc ã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự, kh ng có khả năng lao ộng và kh ng có tài sản ể tự nu i m nh.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Cao M phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung mỗi tháng 1.500.000 ồng/1 người con, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2019.

2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M xác ịnh kh ng có nợ chung và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Án phí ly h n sơ thẩm là 150.000 ồng. Chị Tống Nữ Mỹ T và anh Lê Cao M mỗi người phải chịu 75.000 ồng, chị T tự nguyện nộp lu n cả phần án phí cho anh M. Vậy chị Tống Nữ Mỹ T phải nộp 150.000 ồng, ược khấu trừ vào số tiền 300.000 ồng tạm ứng án phí chị T ã nộp. Trả lại cho chị Tống Nữ Mỹ T 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000848, ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Anh Lê Cao M phải chịu 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng ịnh kỳ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ