- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lưu Thị L A xin ly hôn anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 21 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lưu Thị L. A- sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu Phố 3, xã Thị Trấn K. T, huyện Thạch Thành, Thanh Hóa
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D - sinh năm 1974
Địa chỉ: Thôn 1, xã Đ. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D xác định vợ chồng có một con chung, cháu Nguyễn Hoàng L sinh ngày 19/02/2015. Ly hôn chị L. Avà anh D thống nhất, thỏa thuận giáo cháu Nguyễn Hoàng L cho chị L. A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh Dcó nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị L. A mỗi tháng 1.500.000đ thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
- Về tài sản : Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D xác định: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D xác định: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị L. A và anh Nguyễn Văn D thống nhất thỏa thuận: Chị L. A chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, và nộp thay cho anh D 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị L. A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2018/0005407 ngày 19/02/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đ L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |