vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Nguyễn Hữu B. 2.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thái Ha N, sinh ngày 22/04/2012; cháu Nguyễn Thái Doanh D, sinh ngày 09/11/2013; giao cháu Nguyễn Thái D, sinh ngày 26/02/2017; giao cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 04/10/2018 cho chị Thái Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Nguyễn Hữu B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:29/2019/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: chị Thái Thị T, sinh năm 1988. Quê quán: xã DH, huyện DC, tỉnh NA. ĐKHKTT: xóm 2, xã DX, huyện DC, tỉnh NA. Bị đơn: anh Nguyễn Hữu B, sinh năm 1988. Trú tại: xóm 2, xã DX, huyện DC, tỉnh NA. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị T và anh Nguyễn Hữu B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thái Ha N, sinh ngày 22/04/2012; cháu Nguyễn Thái Doanh D, sinh ngày 09/11/2013; giao cháu Nguyễn Thái D, sinh ngày 26/02/2017; giao cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 04/10/2018 cho chị Thái Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Hữu B. Anh Nguyễn Hữu B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Thái Thị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Thái Thị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện DC theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00047 01 ngày 28 tháng 6 năm 2019. Trả lại cho chị Thái Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ