vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn V .

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn V .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂKTÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-HNGĐĐăkTô, ngày 06 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L - Sinh năm 1997,

- Bị đơn : Anh Lê Văn V - Sinh năm 1993,

Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã D , huyện C, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A.

Địa chỉ: Tòa nhà 5, Bán đảo L , quận H , thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy H - Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng A huyện ĐăkTô.

Văn bản ủy quyền số: 01 ngày 04 tháng 01 năm 2019.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn V .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Lê Văn V thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Có 02 con, tên Lê Thị Khánh An, sinh ngày 02/11/2014; Lê Bảo Khang, sinh ngày 19/6/2018. Giao cả hai con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con trưởng thành và tự lập được. Anh V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5/2019 đến khi các con trưởng thành và tự lập được. Anh V có quyền đi lại thăm con mà không ai được ngăn cản.

Áp dụng điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự: Đến thời hạn cấp dưỡng nuôi con nếu anh V không cấp dưỡng đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận và chị L có đơn yêu cầu thi hành án thì anh V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

* Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau: Chị Trần Thị L có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ gốc 62.000.000đ (Sáu mươi hai triệu đồng) và lãi suất phát sinh cho Ngân hàng A huyện ĐăkTô.

*¸n phÝ: ¸p dông §iÒu 144; kho¶n 4 §iÒu 147 cña Bé luËt tè tông d©n sù; ¸p dông ®iÓm a kho¶n 5, điểm b khoản 6 ®iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban th êng vô Quèc héi quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n:

Chị L và anh V mçi ng êi ph¶i chÞu ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm lµ 75.000 ®ång. Anh V phải chịu tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Tổng số tiền án phí phải nộp là 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng). Chị L tù nguyÖn nép thay toµn bé tiÒn ¸n phÝ cho anh V . § îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép lµ: 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai sè: 0003553 ngµy 13/3/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn §¨kT«. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ