- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Hồng P - anh Huỳnh Ngọc Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng P và anh Huỳnh Ngọc Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 29/2019/QĐST – HNGĐ | Bình Đại, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2019/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng P, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện B, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc Anh T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyện H, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng P và anh Huỳnh Ngọc Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng P và anh Huỳnh Ngọc Anh T có 01 người con chung tên là: Huỳnh Ngọc Gia H, sinh ngày: 06/10/2015.
Chị Lê Thị Hồng P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Ngọc Gia H cho đến khi cháu Huỳnh Ngọc Gia H đủ 18 tuổi.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận anh Huỳnh Ngọc Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2019.
Anh Huỳnh Ngọc Anh T không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Lê Thị Hồng P.
Anh Huỳnh Ngọc Anh T không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Lê Thị Hồng P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Huỳnh Ngọc Anh T.
Anh Huỳnh Ngọc Anh Tr cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của chị Lê Thị Hồng P.
Chị Lê Thị Hồng P cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Huỳnh Ngọc Anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Chị Lê Thị Hồng P và anh Huỳnh Ngọc Anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.
- Về án phí:
Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Lê Thị Hồng P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ: Chị Lê Thị Hồng P tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị Hồng P đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0021076 ngày 09/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Chị Lê Thị Hồng P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Định Trung, huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre (P.KTNV&THA); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quang Hải |