- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 110/2019/TLST-DSST ngày 02/7/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1964.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST- DSST | TN, ngày 18 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 110/2019/TLST-DSST ngày 02/7/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”. Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 110/2019/TLST-DSST ngày 02/7/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1964. Địa chỉ: Tổ S, phường QT, thành phố TN. Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm 1957. Địa chỉ: Tổ T, phường QT, thành phố TN. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn được nhận lại các tài liệu, chứng cứ gốc đã nộp cho Tòa án và có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
- Hoàn trả cho ông Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí là 1.250.000 đồng ( Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nộp tiền số 0001897 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TN. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS-TPTN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Huyền |