- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Anh Nguyễn Tuấn K yêu cầu chị Lê Thị Hồng N1 và anh Lê Tấn Đ trả tiền hụi vốn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/4/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1976.
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Chị Lê Thị Hồng N1, sinh năm 1978.
2/ Anh Lê Tấn Đ, sinh năm 1977.
Người đại diện hợp pháp của anh Lê Tấn Đ là chị Lê Thị Hồng N1 – đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 17/4/2019.
Cùng địa chỉ: ấp S, xã N, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Phạm Thị Yến N2, sinh năm 1978.
Địa chỉ: ấp S, xã N, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn chị Lê Thị Hồng N1 và anh Lê Tấn Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn anh Nguyễn Tuấn K số tiền hụi vốn là 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng).
Kể từ ngày anh Nguyễn Tuấn K có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Lê Thị Hồng N1 và anh Lê Tấn Đ chưa thực hiện xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn anh Nguyễn Tuấn K tự nguyện nộp ½ án phí số tiền 412.500đ (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0015160 ngày 21/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 1.037.5.000đ (Một triệu không trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) hoàn trả cho anh K.
Bị đơn chị Lê Thị Hồng N1 và anh Lê Tấn Đ nộp ½ án phí số tiền 412.500đ (Bốn trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Nga |