- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Trần Thị B yêu cầu anh Võ Văn T trả quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Thừa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lam Minh Tâm
2. Ông Nguyễn Thanh Chắc
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2016/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2016.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1936
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
1.2. Bị đơn:
- Anh Võ Văn T, sinh năm: 1970
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Chị Võ Thị Hằng, sinh năm 1972
Cư trú tại: Ấp AP, xã PB, huyện GQ, tỉnh K.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Võ Thị D, sinh năm: 1967
Cư trú tại: Ấp M, xã T, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
- Chị Võ Thị L, sinh năm 1975
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Anh Võ Tấn Đ, sinh năm 1977
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Chị Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1965
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978
Cư trú tại: Ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Trần Thị B, chị Võ Thị D, chị Võ Thị L, chị Võ Thị H, chị Huỳnh Ngọc L, anh Võ Văn T cùng thống nhất tách phần đất và giao cho chị Huỳnh Ngọc L được quyền sử dụng một phần thửa 422, loại đất LUC=300m2; giao cho anh Võ Văn T được quyền sử dụng một phần thửa 422, loại đất LUC=1.623,7m2, một phần thửa 24 loại đất BHK=1.648,7m2 thuộc tờ bản đồ số 02 trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN 00059 cấp ngày 23/5/2002 do hộ bà Trần Thị B đứng tên; đất tọa lạc tại ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Nên công nhận cho chị Huỳnh Ngọc L và anh Võ Văn T được quyền sử dụng đất như sau:
2.1. Công nhận cho chị Huỳnh Ngọc L được quyền sử dụng đất một phần thửa 422 diện tích 300m2, loại đất LUC, thuộc tờ bản đồ số 02; đất tọa lạc tại ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (kèm theo Mảnh trích đo địa chính số 30-2019 ngày 24/12/2018 của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng –thương mại – dịch vụ nhà đất Long An chi nhánh Hậu Giang). Phần đất có kích thước như sau:
- Ngang trước giáp đường lộ đất là 05m, ngang sau 4,99m; đo từ giáp thửa đất 23 (của ông Chau Vết) đo vào phần đất tranh chấp.
- Dài giáp thửa 23 có các cạnh 31,74m + 28,54m; dài cạnh còn lại là 32,08m + 28,10m; đo từ giáp đường lộ đất vào phần đất tranh chấp.
2.2. Công nhận cho anh Võ Văn T được quyền sử dụng đất một phần thửa 422 diện tích 1.623,7m2, loại đất LUC; một phần thửa 24 diện tích 1.648,7m2, loại đất BHK thuộc tờ bản đồ số 02; đất tọa lạc tại ấp N, xã V, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (kèm theo Mảnh trích đo địa chính số 30-2019 ngày 24/12/2018 của Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng – thương mại – dịch vụ nhà đất Long An chi nhánh Hậu Giang). Phần đất có kích thước như sau:
- Tại thửa 422: Ngang trước giáp đường lộ đất có các cạnh 8,60m + 11,72m đo từ giáp vị trí đất công nhận cho chị Huỳnh Ngọc L đo vào phần đất tranh chấp; ngang sau giáp thửa 24 là 23,31m. Dài giáp vị trí đất công nhận cho chị Huỳnh Ngọc L có các cạnh 32,08m + 28,10m + 4,99m + 19,63m; dài cạnh còn lại 27,09m + 52,75m.
- Tại thửa 24: Ngang trước giáp thửa 422 là 23,31m; ngang sau 25,04m. Dài giáp thửa 23 có các cạnh 38,24m + 31,64m; dài cạnh còn lại 70,94m.
2.3. Anh Võ Văn T và chị Huỳnh Ngọc L được sở hữu hoa màu trên đất đã công nhận.
2.4. Về án phí: Anh Võ Văn T phải chịu 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trần Thị B được nhận lại 4.302.500đ (bốn triệu ba trăm lẻ hai ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008794 phiếu lập ngày 10/10/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.
2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Anh Võ Văn T tự nguyện chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng); chị Huỳnh Ngọc L tự nguyện chịu 4.523.367đ (bốn triệu năm trăm hai mươi ba ngàn ba trăm sáu mươi bảy đồng). Anh Võ Văn T và chị Huỳnh Ngọc L nộp để hoàn trả lại cho bà Trần Thị B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Lam Minh Tâm Nguyễn Thanh Chắc | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngô Thừa Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Thừa |