vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 22/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Vũ Th, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn Hợp Hoà 2, xã , Thành phố T, tỉnh T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Vũ Th - Võ Thanh B. Nguyễn Thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-DSYên Sơn, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải Th ngày 12 tháng 7 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST -DS ngày 05 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải Th, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Vũ Th, sinh năm 1979

Địa chỉ: Thôn Hợp Hoà 2, xã , Thành phố T, tỉnh T

Bị đơn: Ông Võ Thanh B, sinh năm 1966;

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1975.

Cùng trú tại: Thôn Chè Đen, xã H, huyện Y, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Thanh B và bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ trả cho anh Trần Vũ Th số tiền gốc 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Trong đó ông Võ Thanh B phải trả cho anh Trần Vũ Th số tiền gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng), bà Nguyễn Thị N phải trả cho anh Trần Vũ Th số tiền gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

"Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự".

- Về án phí: Ông Võ Thanh B phải chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng), bà Nguyễn Thị N phải chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng), án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

- Anh Trần Vũ Th không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho anh Trần Vũ Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.000.000đ (Hai triệu đồng), theo biên lai số 0001604 ngày 05 tháng 7 năm 2019, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không được kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ