vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Thế T, sinh năm 1959. Nguyễn Thị N, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản ông T chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2019/QĐST-DSLạng Giang, ngày 22 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/ 2019/TLST-DS ngày 11 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Thế T, sinh năm 1959.

2. Nguyễn Thị N, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Khu 3, thị trấn K, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: 1. Anh Dương Đức H, sinh năm 1976

2. Trần L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện C, tỉnh Bắc Giang

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh H, chị L còn nợ ông T, bà N số tiền 4.300.000.000đồng ( Bốn tỷ ba trăm triệu đồng ) và các bên thống nhất, thỏa thuận phương thức thanh toán cụ thể : Ngày 21/07/2019 vợ chồng anh H sẽ thanh toán cho ông T, bà N số tiền 4.300.000.000đồng ( bốn tỷ ba trăm triệu đồng).

Trường hợp anh Dương Đức H, chị Trần L không thanh toán được như thỏa thuận thì ông T, bà N có quyền làm đơn đề nghị thi hành án.

Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.

Về án phí: Anh Dương Đức H, chị Trần L phải chịu cả 56.150.000đồng (Năm mươi sáu triệu, một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Thế T, bà Nguyễn Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thế T, bà Nguyễn Thị N số tiền 56.150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0007298 ngày 11/07/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ