vanban.org

Quyết định 29/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N; Địa chỉ: Số A đường B, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2019/QĐST-DSChư Prông, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N;

Địa chỉ: Số A đường B, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đặng Đức H; Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng bán lẻ Chi nhánh Ngân hàng N. (Nguyên Trưởng phòng giao dịch C – Chi nhánh Ngân hàng TMCP N).

Bị đơn: Ông Trịnh Quốc T, sinh năm: 1972 và bà Trần Thị L, sinh năm: 1964;

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trịnh Quốc T và bà Trần Thị Lcó nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền nợ gốc là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và nợ lãi tạm tính đến ngày 29/8/2019 là 41.286.903 đồng (Bốn mươi mốt triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm lẻ ba đồng) trong thời hạn 05 (năm) tháng kể từ ngày 29/8/2019 đến hết ngày 29/01/2020. Tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 29/8/2019 (chưa bao gồm lãi phát sinh từ sau ngày 29/8/2019) là 441.286.903 đồng (Bốn trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm lẻ ba đồng) theo hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn số 722/18/CT/NHNT ngày 13/02/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hoà giải thành (29/8/2019) ông Trịnh Quốc T và bà Trần Thị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Trịnh Quốc T và bà Trần Thị L không trả được nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam thì Ngân hàng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/04A/NHNT ngày 01/4/2016 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp gồm:

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thôn Xuân Me, xã Ia Me, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Diện tích đất 13.593m2; thửa đất số 136, tờ bản đồ số 16 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 018625 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Prông cấp ngày 06/01/2012.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm trường hợp hoà giải thành trước khi mở phiên tòa là [20.000.000đ + (41.286.903 đ x 4%)] : 2 = 10.825.738 đồng. Ông Trịnh Quốc T và bà Trần Thị L tự nguyện liên đới chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 10.825.738 đồng (Mười triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi tám đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 10.283.586 đồng (Mười triệu hai trăm tám mươi ba nghìn năm trăm tám mươi sáu đồng) theo biên lai thu tiền số 0000167 ngày 13 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ