- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Đoàn Thị X, sinh năm 1955.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 29/2019/QĐST- DS | Đà Lạt, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn bà Đoàn Thị X, sinh năm 1955. Địa chỉ: số 29/5, đường H V, Phường L, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và bị đơn bà Trần Thị Đoan Tr, sinh năm 1973. Đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 3 Ml, Phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: số 115, đường Nguyễn Tr Tr, Phường C, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1- Bà Đoàn Thị Xuân và bà Trần Thị Đoan Tr thống nhất hủy bỏ việc đặt cọc theo giấy đặt cọc nhà đề ngày 05/8/2018.
2.2- Bà Trần Thị Đoan Tr có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị X số tiền 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
Trường hợp bên thực hiện nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3- Về án phí: Bà Trần Thị Đoan Tr chịu 41.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Chu Văn Bình |