- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn G và chị Đinh Thúy L 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PH TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2019/HNGĐ | Cao Phong, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn G; sinh ngày 22/6/1986 Bị đơn: Chị Đinh Thúy L; sinh ngày 9/6/1997 Cùng cư trú tại: Xóm D, xã Bắc Ph, huyện Cao Ph, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn G và chị Đinh Thúy L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn G và chị Đinh Thúy L thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cho anh Bùi Văn G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Bảo Ch, sinh ngày 18/11/2014 và cháu Bùi Bảo N, sinh ngày 09/12/2017 cho đến khi cháu Bảo Ch và cháu Bảo N trưởng thành. Anh G chưa yêu cầu chị L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền thăm nom con chung theo luật định. 2.3 Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4 Về công nợ chung: Các đương sự không nợ cá nhân và các tổ chức tín dụng nào khác. 2.5 Về án phí: Anh Bùi Văn G tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu tạm ứng án phí số 0001011 ngày 22 tháng 4 năm 2019. Anh G được trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - Các đương sự - VKS nhân dân huyện Cao Phong - UBND xã Bắc Phong - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Bùi Thị Hiền |