- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "THảo Chiến"
- Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 06 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T; Địa chỉ: Số 245/5, đường Trương Công Định, khóm 4, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Quách Thanh C; Địa chỉ: Số 352/38, đường Tôn Đức Thắng, khóm 1, phường 5, thành phố S, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc T; Địa chỉ: Số 245/5, đường Trương Công Định, khóm 4, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Quách Thanh C; Địa chỉ: Số 352/38, đường Tôn Đức Thắng, khóm 1, phường 5, thành phố S, tỉnh S.
2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1). Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Ngọc T và ông Quách Thanh C đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2). Về con chung: Bà Trần Ngọc T và ông Quách Thanh C thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Quách Trần Đăng K sinh ngày 19/6/2009 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Quách Thanh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Quách Thanh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Quách Trần Đăng K mà không ai được cản trở.
2.3). Về tài sản chung: Bà Trần Ngọc T và ông Quách Thanh C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.4). Về nợ chung: Bà Trần Ngọc T và ông Quách Thanh C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5).Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, bà Trần Ngọc T đồng ý chịu toàn bộ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Trần Ngọc T đã nộp theo biên lai thu số 00002161 ngày 23/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Hoàn trả cho cho bà Trần Ngọc T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh S; - VKSNDTP S; - Chi cục THADS - TPST; -UBND Phường 5, TPST. ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Định |