vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh T – sinh ngày 11 tháng 12 năm 2012. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-HNGĐA, ngày 09 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Lưu Thị D Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh T – sinh ngày 11 tháng 12 năm 2012. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 10 tháng 02 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của chị Lưu Thị D cho anh Nguyễn Văn Th. Khi nào anh Nguyễn Văn Th có yêu cầu sẽ xem xét giải quyết bằng vụ án dân sự khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Lưu Thị D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Th nộp cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước. Anh Nguyễn Văn Th đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A (Biên lai thu tiền số 0007473 ngày 15 tháng 01 năm 2018) nên trả lại cho anh Nguyễn Văn Th số tiền 150.000đ. Trường hợp quyết định được thi hành án tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ