- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2018/QĐST- HNGĐ | Quan Hoá, ngày 12 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018, gữa:
Nguyên đơn: Lộc Thị N – sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: bản K, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lộc Minh Th – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản L, xã NĐ, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Lộc Thị N – sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: bản K, xã NT, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Lộc Minh Th – sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: bản L, xã NĐ, huyện QH, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
*Về con cái: Nguyên đơn Lộc Thị N và bị đơn Lộc Minh Th thống nhất thỏa thuận như sau: Vợ chồng có 01 con chung, tên cháu là Lộc Quốc V – sinh ngày 06/02/2009, hiện nay cháu đang ở với anh Th. Nay ly hôn, nguyện vọng của cháu V là muốn được ở với bố. Nguyên đơn Lộc Thị N và bị đơn Lộc Minh Th thỏa thuận thống nhất giao cháu Lộc Quốc V cho bị đơn Lộc Minh Th tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Lộc Quốc V đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi); nguyên đơn Lộc Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc cháu Lộc Quốc V không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên được quyền làm đơn xin thay đổi nuôi chung.
*Về tài sản và công nợ: Nguyên đơn Lộc Thị N và bị đơn Lộc Minh Th thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết vấn đề này.
*Về án phí : Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn Lộc Thị N và bị đơn Lộc Minh Th như sau:
Nguyên đơn Lộc Thị N tự nguyện nhận nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được trừ vµo sè tiền mà nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn Lộc Thị N được nhận lại số tiền 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2015/ 0004195 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Hóa; - Chi cục THADS huyện Quan Hóa; - Ban tư pháp xã NĐ, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Sỹ Hỷ |