vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Phan Thị Quỳnh L, sinh ngày: 21/12/1984 và anh Vương Văn B, sinh ngày: 16/3/1983 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03/2012 do Ủy ban nhân dân xã HH, huyện Đ, tỉnh H ký ngày 13/03/2012 đã cấp cho chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B kh…

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nu i con chung: Chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Vương Phan Gia B, sinh ngày: 12/10/2012 và cháu Vương Phan An B, sinh ngày: 17/01/2018 cho chị Phan Thị Quỳnh L tiếp tục nu i dưỡng và chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị Quỳnh Liên xin ly hôn anh Vương Văn Bưởi"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Phan Thị Quỳnh L, sinh ngày: 21/12/1984 và anh Vương Văn B, sinh ngày: 16/3/1983 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03/2012 do Ủy ban nhân dân xã HH, huyện Đ, tỉnh H ký ngày 13/03/2012 đã cấp cho chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B kh…
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM ĐÔNG
TỈNH TH A THI N HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-HNGĐNam Đông, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Quỳnh L, sinh ngày: 21/12/1984.

- Bị đơn: Anh Vương Văn B, sinh ngày: 16/3/1983.

Cùng trú tại: Thôn X, xã HH, huyện Đ, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 uật h n nhân và gia đ nh;

Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Phan Thị Quỳnh L, sinh ngày: 21/12/1984 và anh Vương Văn B, sinh ngày: 16/3/1983 (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 03/2012 do Ủy ban nhân dân xã HH, huyện Đ, tỉnh H ký ngày 13/03/2012 đã cấp cho chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B không còn giá trị pháp lý).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nu i con chung: Chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B đã tự nguyện thoả thuận với nhau là giao cháu Vương Phan Gia B, sinh ngày: 12/10/2012 và cháu Vương Phan An B, sinh ngày: 17/01/2018 cho chị Phan Thị Quỳnh L tiếp tục nu i dưỡng và chăm sóc đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nu i con chung: Hai bên đã thoả thuận với nhau là anh Vương Văn B phải cấp dưỡng nu i cháu Gia B và cháu An B mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian đóng tiền cấp dưỡng nu i cháu Gia B và cháu An B bắt đầu tính từ ngày 01/8/2018, đóng tiền cấp dưỡng vào ngày mùng 01 hàng tháng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly h n, anh Vương Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con, chị Phan Thị Quỳnh L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vương Văn B chậm thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng anh B c n phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Phan Thị Quỳnh L và anh Vương Văn B tự nguyện thoả thuận với nhau nên kh ng yêu cầu Toà án kh ng giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Quỳnh L tự nguyện chịu nộp 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly h n và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nu i con. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Phan Thị Quỳnh L phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Nay được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị L đã nộp tại biên lai số AA/2011/000665 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đ ng, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ