vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 22/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 65/2016/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1961.

2/ Ông Võ Văn S, sinh năm 1960. Đồng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Chị Võ Thị Kim H, sinh năm 1983. 2/ Anh Võ Chí L, sinh năm 1986. 3/ Chị Võ Thị Bích T1, sinh năm 1987. 4/ Anh Võ Chí T2, sinh năm 1990. 5/ Chị Võ Thị Kim Y, sinh năm 1992. 6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 65/2016/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1961.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-DSCàng Long, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện xin rút lại đơn khởi kiện là tự nguyện phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật Tố tụng dân sự, được Tòa án chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 65/2016/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2016, về việc “Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1963.

2/ Ông Võ Văn S, sinh năm 1960. Đồng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1/ Chị Võ Thị Kim H, sinh năm 1983. 2/ Anh Võ Chí L, sinh năm 1986. 3/ Chị Võ Thị Bích T1, sinh năm 1987. 4/ Anh Võ Chí T2, sinh năm 1990. 5/ Chị Võ Thị Kim Y, sinh năm 1992. 6/ Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957. 7/ Ông Dương Văn C1, sinh năm 1977. Đồng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 8/ Qũy tín dụng nhân dân P. Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 9/ Ủy ban nhân dân huyện C. Địa chỉ: K3, Thị Trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện: Ông Lê Thành O – Chức vụ: Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện C. Người đại diện theo ủy quyền của chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện C: Ông Trương Văn N – Chức vụ: Trưởng phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện C. Theo văn bản ủy quyền số: 1625/QĐ-UBND ngày 11/5/2018 của chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện C. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về số tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị C 3.000.000đồng (Ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0007575 ngày 24/11/2016 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu và 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0014688 ngày 13/4/2018 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

- Về chi phí thẩm định và chi phí định giá tài sản: Tổng số tiền là 4.643.000đồng (Bốn triệu sáu trăm bốn mươi ba nghìn đồng) bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp, bà C đã nộp đủ. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ