- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-DS | Sông Cầu, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 94/2018/DSST ngày 28 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 và bà Lê Thị T1, sinh năm 1972
Cùng trú tại: Khu phố TT, phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên
Bị đơn Vợ chồng ông Nguyễn Chí D, sinh năm 1967 và bà Lê Thị Kim T2, sinh năm 1969
Cùng trú tại: Khu phố TT, phường XĐ, thị xã S, tỉnh Phú Yên
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Chí D và bà Lê Thị Kim T2 thừa nhận có nợ của vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị T1 tổng cộng số tiền là 230.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán như sau:
+ Ngày 29/10/2018 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/11/2018 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/12/2018 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/01/2019 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/02/2019 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/03/2019 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng ( Ba mươi triệu đồng)
+ Ngày 29/04/2019 vợ chồng ông D, bà T2 thanh toán cho vợ chồng ông T và bà T1 số tiền 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) là hết nợ
Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị T1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) mà ông T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu số AA/2015/0006602 ngày 27/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.
Vợ chồng ông Nguyễn Chí D và bà Lê Thị Kim T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 5.750.000 đồng (Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng ngày 28/8/2018 vợ chồng ông Nguyễn Chí D và bà Lê Thị Kim T2 có đơn xin giảm án phí vì gặp hoàn cảnh khó khăn sự kiện bất khả kháng không có đủ tài sản để nộp án phí, được UBND phường Xuân Đài xác nhận. Nên xét giảm cho vợ chồng ông Nguyễn Chí D và bà Lê Thị Kim T2 50% tiền án phí phải nộp là 2.875.000 đồng; Vợ chồng ông Nguyễn Chí D và bà Lê Thị Kim T2 còn phải nộp số tiền 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị An Nhiên |