vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Hoàng Khắc C, sinh năm 1956. Bà Ngô Thị T, sinh năm 1957. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-DS.ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
Bình Thủy, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 155/2018/TLST-DS, ngày 02 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Hoàng Khắc C, sinh năm 1956.

Bà Ngô Thị T, sinh năm 1957.

Địa chỉ: khu vực 5, phường 4, thành phố V, tỉnh H.

BỊ ĐƠN: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1978.

Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.

NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ LIÊN QUAN:

Ông Nguyễn Văn Â, sinh năm 1952.

Bà Đỗ Thị Y, sinh năm 1952.

Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Ngọc H có trách nhiệm thanh toán cho ông Hoàng Khắc C, bà Ngô Thị T số tiền 1.020.000.000 đồng (một tỷ không trăm hai mươi triệu đồng), trong đó gồm nợ gốc 950.000.000 đồng (chín trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) là dứt nợ.

- Về phương thức và thời gian thanh toán: các đương sự thống nhất do Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố C giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ khi Quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất Nhà nước quy định tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Ngọc H không thanh toán nợ thì ông Nguyễn Văn Â, bà Đỗ Thị Y là người bảo lãnh phải có trách nhiệm thanh toán số nợ trên cho ông C, bà T theo hợp đồng vay tiền các bên đã ký ngày 28/12/2017.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp 14.580.000 đồng (mười bốn triệu năm trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. (Ông L, bà H được giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của địa phương).

Ông Hoàng Khắc C, bà Ngô Thị T được nhận lại 14.175.000 đồng (mười bốn triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số 009238 ngày 22/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ