vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th Sinh năm: 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thanh - Linh: Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29 /2018/QĐST-DSThạch Thành, ngày 02 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

- Chị Nguyễn Thị Th Sinh năm: 1972

- Anh Nguyễn Mạnh T Sinh năm: 1968

Cùng địa chỉ: Khu 2, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Nguyễn Mạnh T:

Chị Nguyễn Thị Th

Sinh năm: 1972

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn Kim Tân, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

“Văn bản uỷ quyền ngày 31/8/2018”

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L

Sinh năm: 1965

Địa chỉ: Thôn Chợ, xã Thành Kim, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Mạnh T số tiền là 37.000.000đ (Ba mươi bẩy triệu đồng). Số tiền này được trả thành 03 lần cụ thể:

Lần 1 vào ngày 30/11/2018 bà Nguyễn Thị L trả cho chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Mạnh T số tiền 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng).

Lần 2 vào ngày 30/03/2019 bà Nguyễn Thị L trả cho chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Mạnh T số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng)

Lần 3 vào ngày 30/6/2019 bà Nguyễn Thị L trả cho chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Mạnh T số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng)

Kể từ khi chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Mạnh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Nguyễn Thị L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 BLDS trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

b. Về án phí:

Chị Nguyễn Thị Th phải chịu 925.000đ (Chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số AA/2016/0003443 ngày 17/9/2018. Chị Th đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ