vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 06/06/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh M, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973 Địa chỉ: Đội 2, thôn 2, xã NY, huyện Đ Đ, tỉnh GL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh M - Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ Đ
TỈNH GL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST- DSĐ Đ, ngày 06 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2018/TLST – DS ngày 09 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Thanh M, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Đội 2, thôn 2, xã NY, huyện Đ Đ, tỉnh GL.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1964 và bà Võ Thị T, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn 3, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh GL.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị T công nhận ông bà có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị L số tiền nợ gốc 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi chậm trả tính trong 01 năm là 8.400.000 đồng; tổng cộng là 78.400.000đ (Bảy mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng).

2.2. Về phương thức và thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị L số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và tiền lãi chậm trả tính trong 01 năm là 8.400.000 đồng; tổng cộng là 78.400.000đ (Bảy mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng); trả 01 lần vào ngày 30/11/2018.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền nói trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí: Các bên đương sự hòa giải thành nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 78.400.000đ x 5% : 2 = 1.960.000đ (Một triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Các bên đương sự thỏa thuận: Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 1.960.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho ông Lê Thanh M và bà Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí 1.750.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0002565, ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ