vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V Địa chỉ: Lê Thánh T, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q – Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh N – Giám đốc chi nhánh B (Văn b…

Ông Trần Ngọc N còn nợ của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V số tiền nợ gốc là 42.540.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/9/2018 là 7.508.219 đồng, trong đó: Tiền lãi trong hạn là 7.357.504 đồng, tiền lãi quá hạn là 150.715 đồng. Tổng cộng là 50.048.221 đồng (Năm mươi triệu không trăm bốn tám ngàn h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Eximbank - Trần Ngọc Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V Địa chỉ: Lê Thánh T, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q – Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh N – Giám đốc chi nhánh B (Văn b…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2018/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V Địa chỉ: Lê Thánh T, phường B, quận M, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Q – Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh N – Giám đốc chi nhánh B (Văn bản ủy quyền số 261/2017/EIB/UQ-TGĐ ngày 29/12/2017. Ông Võ Minh N ủy quyền cho ông Nguyễn Văn B – Phó Phòng Tín dụng chi nhánh B tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền số 46/2018/EIB.BP/UQ ngày 08/5/2018), Bị đơn: Ông Trần Ngọc N, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Tổ B, khu phố T, phường T, thị xã Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Số tiền nợ, thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ:

- Ông Trần Ngọc N còn nợ của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V số tiền nợ gốc là 42.540.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 19/9/2018 là 7.508.219 đồng, trong đó: Tiền lãi trong hạn là 7.357.504 đồng, tiền lãi quá hạn là 150.715 đồng. Tổng cộng là 50.048.221 đồng (Năm mươi triệu không trăm bốn tám ngàn hai trăm hai mốt đồng).

- Ông Trần Ngọc N phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V số tiền trên một lần vào ngày 11/10/2018.

- Ngoài ra, ông N còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc từ ngày 20/9/2018 cho đến khi trả xong nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 1805-LAV-201600606 ngày 06/12/2016. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trần Ngọc N phải chịu 1.251.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi mốt ngàn đồng).

- Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu V không phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài trả lại số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp 1.233.000 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi ba ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000413, quyển số 0009 ngày 26/6/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ