- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Tài chính Ngân hàng V yêu cầu chị Lưu Thị A phải trả nợ theo hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-DS | Thủy Nguyên, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Tài chính Ngân hàng V (tên viết tắt là VFC); địa chỉ trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà R, Số 9 Đ, Phường X, Quận Y, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị L sinh năm 1984, địa chỉ: Số 16/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 80/UQ-VH.18 ngày 13/6/2018 và số 2006/UQTA-VH.18 ngày 15/6/2018).
- Bị đơn: Chị Lưu Thị A, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. VFC và chị Lưu Thị A thống nhất: Chị Lưu Thị A còn nợ VFC tổng số tiền là 32.062.000 đồng (trong đó nợ gốc là 21.875.998 đồng, nợ lãi là 10.186.002 đồng) và tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20150527-200007-0029 ngày 25/5/2015.
2.2. Chị Lưu Thị A thanh toán nợ tại điểm 2.1. nêu trên theo phương án sau:
Chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng bắt đầu từ tháng 8 năm 2018, mỗi tháng chị Lưu Thị A phải trả cho VFC số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) nợ gốc cho đến khi trả hết nợ gốc. VFC đồng ý miễn toàn bộ tiền lãi là 10.186.002 đồng và lãi phát sinh cho chị Lưu Thị A.
Trường hợp chị Lưu Thị A không thực hiện đúng phương án trả nợ như trên thì phải trả cho VFC toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 32.062.000 đồng (trong đó nợ gốc là 21.875.998 đồng, nợ lãi là 10.186.002 đồng) và phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc cho đến khi thanh toán hết nợ, theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 20150527-200007-0029 ngày 25/5/2015.
2.3. Về án phí: Chị Lưu Thị A nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 802.000 đồng (Tám trăm linh hai nghìn đồng). Trả lại cho VFC số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 800.000 đồng (Tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009190 ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố H; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |