vanban.org

Quyết định 29/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần S. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định hòa giải thành giữa Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị Yến N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 29/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ô Môn, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2018/TLST-DS, ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần S.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ trụ sở: Số K, đường N, phường T, quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đèo Trung H, sinh năm 1963 – Phó Phòng kiểm soát rủi ro Chi nhánh C. (Văn bản ủy quyền ngày 26/01/2018)

Bị đơn: Bà Lê Thị Yến N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số X, khu vực L, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Lê Thị Yến N thừa nhận có nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền 118.022.183 đồng (Một trăm mười tám triệu, không trăm hai mươi hai nghìn, một trăm tám mươi ba đồng), trong đó nợ gốc là 33.753.887 đồng và tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 15/10/2018 là 84.268.296 đồng. Việc thanh toán được thực hiện cụ thể như sau:

+ Trong vòng 04 tháng (kể từ ngày 15/10/2018 đến ngày 15/02/2019), thanh toán toàn bộ tiền nợ gốc là 33.753.887 đồng (Ba mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm tám mươi bảy đồng).

+ Trong vòng 02 tháng (kể từ ngày 16/02/2019 đến ngày 16/4/2019), thanh toán toàn bộ số tiền lãi là 84.268.296 đồng (Tám mươi bốn triệu, hai trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng).

Đồng thời, bà N đồng ý tiếp tục chịu lãi phát sinh từ ngày 16/10/2018 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 06/02/2013 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng)

- Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần S có đại diện là ông Đèo Trung H thống nhất ý kiến với sự thỏa thuận trên của bị đơn bà Lê Thị Yến N.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Lê Thị Yến N phải nộp số tiền 2.951.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn đồng).

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S được nhận lại số tiền 2.654.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 001811 ngày 28/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ