- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 29/2018/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 08 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2018/TLST- DS ngày 16 tháng 5 năm 2018, về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” và "Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do tài sản bị xâm phạm".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Bà Phạm Thị Thu V - Sinh năm 1973;
2/ Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm 1973.
Bị đơn: 1/ Ông Dương Minh C - Sinh năm 1973;
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc D - Sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Thôn K, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V yêu cầu hủy Giấy bán đất ngày 21/10/2017 và Giấy bán đất ngày 17/12/2017 giữa bên bán ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D với bên mua ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V. Buộc ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D phải trả cho ông, bà số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 225.000.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng); Ngoài ra, ông, bà yêu cầu ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D phải bồi thường số tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường và tiền xây dựng kiềng trên thửa đất 213/1.800m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 496783 ngày 13/12/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Dương Thị N đã chuyển nhượng cho ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D ngày 15/12/2017 là 55.000.000đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).
Ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất, tự nguyện thỏa thuận hủy Giấy bán đất ngày 21/10/2017 và Giấy bán đất ngày 17/12/2017 giữa bên bán ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D với bên mua ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V và trả số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 225.000.000đồng (hai trăm hai mươi lăm triệu đồng). Ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D thống nhất, tự nguyện thỏa thuận bồi thường số tiền chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá thị trường và tiền xây dựng kiềng trên thửa đất 213/1.800m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AG 496783 ngày 13/12/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc cấp đứng tên bà Dương Thị N đã chuyển nhượng cho ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D ngày 15/12/2017 cho ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V số tiền 55.000.000đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Dương Minh C, bà Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện thỏa thuận chịu 7.000.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh T, bà Phạm Thị Thu V 2.800.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015205 ngày 16/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |