vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn T tự nguyện ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HTOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG SƠN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST-HNGĐNông Sơn, ngày 30 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2017/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện N, Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn L, xã Q, huyện N, Quảng Nam. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phan Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn T tự nguyện ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Phan Văn T không có con chung.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, hiện tại, chị Trần Thị T và anh Phan Văn T không có nợ chung.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300 000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp; hoàn lại cho chị T số tiền 150 000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 005834 ngày 08/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ