vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H có một con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo L, sinh ngày 17/3/2003. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con giữa Trần Thị Anh Th và Nguyễn Trần H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST-HNGĐĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Anh Th, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Thôn A, xã Ph, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trần H, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Thôn A, xã Ph, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 về viê ̣c các đương sự đa thâ ̣̃

t sự tự nguyê ̣n ly hôn và thỏa thuâ ̣n được vớ i nhau về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H có một con chung là cháu Nguyễn Trần Bảo L, sinh ngày 17/3/2003.

Bà Th và ông H thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Trần Bảo L cho bà Trần Thị Anh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Ông Nguyễn Trần H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L với số tiền 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 12/2017 cho đến khi cháu L thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Vi lợi ich của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi ngườ i trực tiếp

̀

́ nuôi con hoă ̣c yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở . Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con la ̣m du ̣ng quyền thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con thi ngườ i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án ha ̣n

̀ chế quyền thăm nom con của ngườ i đó.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người pH thi hành án không chịu thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng còn pH trả cho người được thi hành án tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Anh Th và ông Nguyễn Trần H khai không có nợ chung.

- Về án phí: Bà Trần Thị Anh Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí mà bà Th đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng (Ba trăm nghin

̀ đồng) theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng phi, lê ̣ phi Tòa án số 0004217 ngày

́

́ 24/10/2017 của Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Đ, tinh Gia Lai. Bà Th được̉ hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Trần H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t Thi hành án dân sự, ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luâ ̣t Thi hành án dân sự; thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ