vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên Tuyên án 21/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A – sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị A và Nguyễn Thị Thu H - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH PHÚ YÊN
Số: 29/2017/QĐST-DS
Tuy An, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A – sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H – sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Thu H thừa nhận có nợ của chị Nguyễn Thị A số tiền gốc 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh tính đến ngày 13/12/2017 là 2.375.000đ (Hai triệu ba trăm bảy mươi lăm đồng). Chị A và chị H thống nhất thoả thuận mỗi tháng chị H có nghĩa vụ trả cho chị A số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), thời gian trả nợ tính từ ngày 01/01/2018 đến khi trả hết số tiền gốc và tiền lãi nêu trên. Trong trường hợp chị H vi phạm về thời gian trả nợ theo thoả thuận nêu trên thì chị H phải có nghĩa vụ trả một lần toàn bộ số tiền còn lại cho chị A.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 434.375đ (Bốn trăm ba mươi bốn nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị A 375.000đ (Ba trămbảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp trước tại biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2015 0007122 ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thị hành án dân sự huyện C, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ