vanban.org

Quyết định 29/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà H với bà L"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2017/QĐST-DS
́
Chơn Thành, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN SƢ̣ THỎ A THUẬN CỦ A CÁ C ĐƢƠNG SƢ̣

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2017/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận ghi trong biện bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự vi phạm điều cầm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1951; có địa chỉ nơi cư trú: xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

2. Bị đơn:

Bà Ngô Thị L, sinh năm 1968; Ông Nguyễn Đồng K, sinh năm 1966.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn- ông K: Bà Ngô Thị Ltheo giấy ủy quyền có số chứng thực 191 quyển số 02/2015/SCT/CK,ĐC ngày 29/8/2017.

Có cùng địa chỉ nơi cư trú: xã M, huyện C, tỉnh Bình Phước.

2. Sƣ̣ thỏa thuâ ̣n giƣ̃a cá c đƣơng sƣ̣ cu ̣ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Đồng K, bà Ngô Thị Lcó trách nhiệm trả cho Bà Nguyễn Thị H số tiền 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng). Việc trả nợ được thực hiện theo định kỳ hàng tháng mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 của tháng. Số tiền trả một lần /tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ, thời hạn bắt đầu trả nợ là ngày 10/9/2017.

Nếu ông K, bà L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ theo nội dung thỏa thuận thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ còn lại mà ông K bà L chưa thi hành.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

Về án phí: Bà Ngô Thị L, ông Nguyễn Đồng K phải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Bà Nguyễn Thị H số tiền 2.806.000 đồng (hai triệu tám trăm lẻ sáu nghìn đồng) tiền ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai số

́ 0008700 quyển số 000174 ngày 23/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

3. Về hiê ̣u lƣ̣c phá p luâ ̣t: Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi ban hành, không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ