vanban.org

Quyết định 289a/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết T và anh Nguyễn Thành T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Tuyết T và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành T đồng ý để chị Thạch Thị Tuyết T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 30/10/2012 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu V. Ghi nhận s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Tuyết TRinh - Nguyễn Thành Trai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết T và anh Nguyễn Thành T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289a/2024/QĐST- HNGĐBình Đại, ngày 16 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 436/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Tuyết T, sinh ngày: 22/11/1987. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh ngày: 20/8/1977. Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện D, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Tuyết T và anh Nguyễn Thành T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Tuyết T và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Thành T đồng ý để chị Thạch Thị Tuyết T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Cẩm V, sinh ngày 30/10/2012 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu V. Ghi nhận sự tự nguyện chị Thạch Thị Tuyết T không yêu cầu anh Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Thành T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Thạch Thị Tuyết T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Nguyễn Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Thạch Thị Tuyết T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thạch Thị Tuyết T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: 0003925 ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Thạch Thị Tuyết T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ