- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S "Ly hôn" Võ Thành T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2026/QĐST-HNGĐ | Tây Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 339/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1963.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh T.
Bị đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1967.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: ấp C, xã T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Võ Thành T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là Võ Văn Hồng P, sinh ngày 18 tháng 12 năm 1994; giới tính: nam (Theo giấy khai sinh bản sao số 107, quyển số 01 ngày 29 tháng 12 năm 2003 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An cấp) và Võ Thị Kiều T1, sinh ngày 18 tháng 12 năm 1994; giới tính: nữ (Theo giấy khai sinh bản sao số 106, quyển số 01, đăng ký ngày 29 tháng 12 năm 2003 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Bình, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An cấp). Hai người con đều đã trên 18 tuổi nên bà Nguyễn Thị S và ông Võ Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Võ Thành T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Võ Thành T tự nguyện chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) nộp ngân sách Nhà nước.
Bà Nguyễn Thị S là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 2-Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 2-Tây Ninh; - UBND xã Tân Thạnh, tỉnh Tây Ninh (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thái |