vanban.org

Quyết định 289/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C xác nhận vợ chồng có 01 người con chung tên là Lê Trần Thùy D, sinh ngày 13/10/2023. Hiện cháu D đang ở với chị C. Anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H - C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Viết H, sinh năm 1998; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: B N, phường P, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Diễm C, sinh năm 1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ A, khu V, phường T, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C xác nhận vợ chồng có 01 người con chung tên là Lê Trần Thùy D, sinh ngày 13/10/2023. Hiện cháu D đang ở với chị C. Anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Lê Trần Thùy D cho chị Trần Thị Diễm C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi; anh Lê Viết H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung một tháng là 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho tới khi cháu D trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Lê Viết H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Viết H và chị Trần Thị Diễm C xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Lê Viết H tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000094 ngày 13/01/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Anh H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ