- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2023/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2023/ TLST - HNGĐ ngày 01/8/2023 về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: P1413 Tòa A28 18 V, phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Quế Võ, Bắc Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ngày 02/12/2022, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh H, chị T hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T.
Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H và chị T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Trung H nhất trí
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
Anh H, chị T tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
- Về nợ: Anh Nguyễn Trung H và chị Hoàng Thị T không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy (Biên lai thu số 0019615 ngày 26/7/2023) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - UBND xã Đ, huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |