vanban.org

Quyết định 289/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tam L và ông Nguyễn Văn M. 2.

Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 23/10/2018 và Nguyễn Hoàng Gia N, sinh ngày 10/02/2022. Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Hoàng Gia Bảo và cháu Nguyễn Hoàng Gia Nhi cho bà Nguyễn Thị Tam L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tam L - Nguyễn Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tam L và ông Nguyễn Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2023/QĐST-HNGĐThành phố B, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 414/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tam L, sinh năm 1997; Địa chỉ: số A xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1992; Địa chỉ: số C khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tam L và ông Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 23/10/2018 và Nguyễn Hoàng Gia N, sinh ngày 10/02/2022. Sau khi ly hôn, giao cháu Nguyễn Hoàng Gia Bảo và cháu Nguyễn Hoàng Gia Nhi cho bà Nguyễn Thị Tam L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi con chung với số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Tam L và ông Nguyễn Văn M khai không có nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: bà Nguyễn Thị Tam L và ông Nguyễn Văn M khai không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tam L tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002091 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà Nguyễn Thị Tam L được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. Ông Nguyễn Văn M có nghĩa vụ chịu án phí cấp dưỡng với số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ