- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Mai N, bà Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Mai N và bà Lê T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 479/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mai N, sinh năm 1994.
Trú tại: Số 36, đường L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Lê T, sinh năm 1998.
Trú tại: Khu 5, thôn R, xã P, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Mai N và bà Lê T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Mai N và bà Lê T.
- Về con chung: Giao cho bà Lê T trực tiếp nuôi con chung tên Mai Lê Nhật N, sinh ngày 17/7/2022 cho đến ngày con chung thành niên. Ông Mai N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/1 tháng cho đến ngày con chung thành niên.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo Luật Hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Mai N và bà Lê T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Mai N và bà Lê T trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Mai N nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000đồng theo quy định của pháp luật và và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào toàn bộ số tiền tạm ứng án phí ông Mai N đã nộp theo biên lai thu số 0002180 ngày 04/10/2023 của Chi cục thi hành án huyện Đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Đ - THADS huyện Đ; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đ ng Thị Thanh Hƣơng |