vanban.org

Quyết định 289/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Văn Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: 75 đường H, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2023/QĐST-DSTân Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

296/2023/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán

nhà”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi

phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lê Văn Th, sinh năm 1978;

Địa chỉ: 75 đường H, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Huỳnh Thanh Ng, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 118/127C/23 đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn bà Nguyễn Huỳnh Thanh Ng đồng ý bàn giao các tài sản cho ông Lê

Văn Th để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng tài sản gồm:

+ Nhà đất số 118/127C/23D Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh theo Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 007146

quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2022 tại Văn phòng Công chứng T,

quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Nhà đất số 118/127C/23G Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh theo Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số 007147

quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2022 tại Văn phòng Công chứng T,

quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Nhà đất số 118/127C/23H Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh theo các Hợp đồng mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở số

007148 quyển số 04/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2022 tại Văn phòng Công

chứng T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thời hạn thi hành: ngày 15/8/2023.

- Hết thời hạn trên mà bà Nguyễn Huỳnh Thanh Ng không tự nguyện bàn giao tài sản thì ông Lê Văn Th được quyền nộp đơn yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thi hành buộc bàn giao các tài sản gồm: nhà đất số 118/127C/23D Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; nhà đất số 118/127C/23G Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và nhà đất số 118/127C/23H Đường I, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà Nguyễn Huỳnh Thanh Ng.

Tất cả chi phí phát sinh trong quá trình thi hành án sẽ do bà Nguyễn Huỳnh

Thanh Ng chịu theo Luật thi hành án.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Lê

Văn Th tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Th đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/0023161 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Hoàn lại cho ông Th số tiền 150.000 đồng theo biên lai nói trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ