- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Kim D và anh Nguyễn Văn U.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Tuyên Quang, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 236/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Kim D, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT: Thôn 9 (thôn Cầu Đ cũ), xã V, thành phố T, tỉnh Q.
Nơi ở: Khu tập thể trường phổ thông dân tộc bán trú, Trung học cơ sở Sơn Ph, xã Sơn P , huyện H, tỉnh Q.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn A Ph, xã Kh, thành phố T, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83,110, 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Kim D và anh Nguyễn Văn U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Lý Uy V, sinh ngày 29/4/2012 cho chị Lý Thị Kim D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Văn U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lý Uy V số tiền 1.500.000 đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 10 năm 2020 đến khi cháu V trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn U được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
“Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.
- Về tài sản, đất đai chung: Chị Lý Thị Kim D và anh Nguyễn Văn U cùng xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Lý Thị Kim D và anh Nguyễn Văn U cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị Kim D tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000557 ngày 19 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Lý Thị Kim D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lý Thị Kim D đã nộp đủ số tiền án phí.
Anh Nguyễn Văn U phải chịu án phí cấp dưỡng số tiền là 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND xã V; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |