- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa các đương sự Trần Thị Bích V, Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2020/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cư hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình số: 254/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: - Bà Trần Thị Bích V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Nhà 3 Chung cư P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Nhà 3 Chung cư P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09 tháng 9 năm 2020.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Bích V bà ông Nguyễn Thanh H thống nhất xác định không có nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Bích V bà ông Nguyễn Thanh H thống nhất xác định không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Bích V bà ông Nguyễn Thanh H thống nhất xác định không có nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trần Thị Bích V tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà V đã nộp theo biên lai thu số 0001297 ngày 31/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng. Hoàn lại cho bà Trần Thị Bích V số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong tổng số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà V đã nộp tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường V, quận T, TP Đà Nẵng; (Số 87/2017); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |