- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T - Tô Văn T "ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Ngọc T và ông Tô Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 474/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm: 1979; Địa chỉ: khu phố N3, phường C, thành phố T, Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm: 1974; Địa chỉ: khu phố N3, phường C, thành phố T, Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Ngọc T và ông Tô Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là Tô Trần Hồng H, sinh ngày 11/8/2003 và Tô Ngọc L, sinh ngày 03/12/2004 (hiện đang sống cùng bị đơn) cho bị đơn ông Tô Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai số 0001003 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho bà Trần Thị Ngọc T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - Các đương sự; - UBND xã Bình Kiến; (Giấy CNKH số 105 ngày 30/10/2002) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |