vanban.org

Quyết định 289/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 24/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ph, sinh năm: 1982 (có mặt). Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm: 1984 (có mặt). Địa chỉ cư trú: Khóm 11, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ph xin ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2019/QĐST-HNGĐ
Ngày: 24 – 10 – 2019
“V/v ly hôn, nuôi con”

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hứa Minh Hải. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Năm 2. Ông Nguyễn Trường Hận

- Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 567/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ph, sinh năm: 1982 (có mặt). Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm: 1984 (có mặt). Địa chỉ cư trú: Khóm 11, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Ph và anh Nguyễn Duy H.

- Về con chung: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Ph và anh H - tiếp tục giao cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 30/4/2007 và Nguyễn Hải Y, sinh ngày 20/10/2008 cho chị Đinh Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng; không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Duy H được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Ph, anh H xác định vợ, chồng anh, chị có tài sản chung nhưng không đặt ra yêu cầu nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Ph, anh H khai giữa vợ, chồng anh, chị không thiếu nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng chị nên không đề cập giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, chị Ph phải chịu 300.000đ. Ngày 20 tháng 8 năm 2019, chị Ph đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 2570 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu sung quỹ nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ