vanban.org

Quyết định 289/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th. Bị đơn: Ông Phạm Đình D. Cùng địa chỉ: ấp Bù Tam, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sàn sau ly hôn giữa Nguyễn Thị Th và Phạm Đình D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289/2019/QĐST-HNGĐLộc Ninh , ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 354/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th.

Bị đơn: Ông Phạm Đình D. Cùng địa chỉ: ấp Bù Tam, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Đình D được nhận tài sản là quyền sử dụng đất đối với thửa đất diện tích 399,1m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS00430 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 16/01/2018 đứng tên hộ ông D, bà Th và được quyền sử hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Ông D có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số 5604LAV201804664 ngày 28/9/2018 được ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lộc Ninh, Tây Bình Phước và ông Phạm Đình D.

- Bà Phạm Thị Th được nhận tài sản là quyền sử dụng đất đối với thửa đất diện tích 7.854m2 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01103 do Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh cấp ngày 15/7/2015 đứng tên ông D, bà Th và được quyền sử hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất. Bà Th có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam theo hợp đồng tín dụng số 5604LAV201801278 ngày 27/3/2018 được ký kết giữa Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Lộc Ninh, Tây Bình Phước và bà Phạm Thị Th.

Sau khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng thì ông D, bà Th có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Bà Phạm Thị Th và ông Phạm Đình D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc thỏa thuận phân chia tài sản chung. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà Th số tiền 5.000.000đ mà bà Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000317 ngày 27/6/2019.

Về chi phí tố tụng khác: Bà Th tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000đ (hai triệu đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ