- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA- TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thượng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 368/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu
- Anh Nguyễn Đình H - sinh năm 1992 Nơi Đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 308 H2, chung cư P, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số 79 Phố L, Thị trấn G, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Phạm Thị H1
- sinh năm 1993
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 308 H2, chung cư P, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Phòng 710 H2, chung cư chung cư P, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H1 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị].
[2.Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Hiền A- sinh ngày 05/10/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Hiền A cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2018 đến khi cháu Hiền A thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
[3. Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết].
[4. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận: Anh H chịu].
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Phạm Thị H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Hiền A- sinh ngày 05/10/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Hiền A cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 12/2018 đến khi cháu Hiền A thành niên. Anh H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình H chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0006580 ngày 05/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa (anh H đã nộp đủ lệ phí).
Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án đan sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPTH - UBND P. Phú Sơn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hồ Thị Minh Hạnh |