vanban.org

Quyết định 289/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đức T, sinh năm 1990.

Về con chung: Anh Cao Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cao Văn T1, sinh ngày 17/12/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2017 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Đức T xin ly hôn Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đức T, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 289 /2017/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 306/2017/TLST/HNGĐ ngày 28/8/2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Cao Đức T, sinh năm 1990. Nghề nghiệp: Công nhân – Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả. Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: khu TN, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991. Nghề nghiệp: Dược sỹ Nơi ĐKHKTT: khu TN, phường CT, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Tổ phường MD, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Đức T, sinh năm 1990. Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Cao Đức T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Cao Văn T1, sinh ngày 17/12/2013 cho đến khi đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Cao Đức T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Cao Đức T đã nộp. Trả lại anh Cao Đức T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Cao Đức T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009616, ngày 22/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ