- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T thuận tình ly hôn với chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sơn T và chị Lâm Thị Thu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 289/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 455/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Sơn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ nơi cư trú: 78A4, đường Nguyễn Chí Thanh, ấp Long Thành, xã Long Thành Trung, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Chị Lâm Thị Thu N, sinh năm 1978.
Địa chỉ nơi cư trú: 78A4, đường Nguyễn Chí Thanh, ấp Long Thành, xã Long Thành Trung, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Sơn T và chị Lâm Thị Thu N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 người tên Trần Lâm Ngọc H, sinh ngày 04/3/2001 và Trần Lâm Ngọc N, sinh ngày 07/7/2002, giao chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu N.
Ghi nhận chị N tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T và chị N mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng.
Anh T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004260 ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh T tự nguyện nộp thay cho chị N 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả lại cho anh T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án (L). | Nguyễn Hảo Phát |